27 thuật ngữ Web cơ bản dành cho người mới

Khi bạn bắt đầu xây dựng doanh nghiệp hay thương hiệu của mình trên internet, bạn sẽ gặp vô vàn thuật ngữ như tên miền, hosting, WordPress, DNS,… Các thuật ngữ này liên quan tới nhiều thành phần của một website và chúng có thể liên quan với nhau.

Nếu bạn là người mới và đang tìm hiểu về các thuật ngữ web. Đừng đi đâu xa hay lãng phí thời gian để “re-search” nữa. Tất cả đã được được tóm gọn, giải thích một cách dễ hiểu và đầy đủ nhất trong bài viết này.

Bắt đầu nào!!!

Tên miền

Các thuật ngữ web liên quan tới tên miền
Tên miền là gì?

Tên miền (hay Domain Name) là tên đại diện cho một trang web để thay thế cho cấu trúc địa chỉ dưới dạng số, ví dụ như 192.168.1.1. Tên miền dễ nhớ và giúp phân biệt trang web của bạn với những trang web khác trên không gian Internet.

Một số ví dụ về tên miền:
ngophuongnam.com
google.com
php.net

Đăng ký tên miền (Domain Registrar)

Để sở hữu tên miền, bạn cần liên hệ với các nhà cung cấp tên miền để đăng ký một tên miền hoàn toàn mới. Bạn phải trả phí tối thiểu là 1 năm gọi là phí thường niên. Với mỗi loại đuôi miền (hay “TLD”) sẽ có mức giá khác nhau, thậm chí các nhà cung cấp sẽ có giá không giống nhau.

Gia hạn tên miền (Domain Renewal)

Khi bạn sử dụng gần hết chu kỳ sử dụng của một tên miền, bạn cần gia hạn nó để tiếp tục sử dụng. Bạn có thể thanh toán thủ công để gia hạn hoặc bật tính năng gia hạn tự động (Auto Re-new).

Nếu bạn không gia hạn tên miền, sau 60 – 90 ngày thì tên miền đó sẽ rơi vào trạng thái tự do, bất kỳ ai cũng có thể đăng ký lại tên miền của bạn. Vì thế, hãy lựa chọn thời điểm gia hạn để tránh bị mất tên miền.

Chuyển tên miền (Domain Transfer)

Chuyển tên miền (hay Transfer tên miền) là quá trình chuyển nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác của một tên miền. Khi transfer tên miền bạn sẽ trả một khoản phí cho nhà cung cấp mới và được cộng thêm một năm vào thời hạn sử dụng của tên miền đó.

Để chuyển tên miền bạn cần liên hệ nhà cung cấp tên miền hiện tại để mở khóa tên miền và lấy mã EPP/Auth. Sau đó nhập mã EPP/Auth khi yêu cầu chuyển tên miền tại website của nhà cung cấp mới. Quá trình có thể diễn ra từ 2- 7 ngày.

Whois

Whois là một hình thức tra cứu thông tin tên miền, với thao tác này bạn sẽ biết một tên miền đã được đăng kí hay chưa. Nếu đã được đăng kí thì bạn có thể biết được chủ sở hữu tên miền, ngày tháng đăng ký và hết hạn tên miền, địa chỉ DNS, thông tin liên hệ,..

Whois Privacy

Whois Privacy (hay Domain Privacy) là dịch vụ ẩn thông tin tên miền giúp bạn bảo vệ những thông tin cá nhân như email, số điện thoại không cho một cá nhân hay tổ chức nào đó thu thập với mục đích spam.

TLD

TLD (viết tắt của Top-level domain) là phần mở rộng của tên miền, xuất hiện ở cuối tên miền sau dấu chấm. Nhờ có phần mở rộng này, chúng ta có thể xác định được loại thông tin mà website đó cung cấp.

Một số tên miền cao cấp nhất phổ biến ở Việt Nam như:

  • .COM: viết tắt của Commercial, dành cho các trang web thương mại.
  • .NET: viết tắt của Network, dành cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet.
  • .VN: viết tắt cho “Việt Nam”, là tên miền quốc gia.

Tên miền phụ

Tên miền phụ (tiếng anh: Subdomain) là phần mở rộng của tên miền, giúp phân tách website chính thành nhiều website cho các mục đích hoặc ngôn ngữ khác nhau.

Ví dụ: domains.google.com, vi.wikipedia.org

URL

URL (viết tắt của Uniform Resource Locator) là một địa chỉ của một trang web, một trang con hoặc một tập tin nào đó trên Internet. URL sẽ hiển thị đầy đủ trên thanh địa chỉ của trình duyệt (Chrome, Firefox, Edge).

Một số ví dụ về URL:
https://ngophuongnam.com/
https://ngophuongnam.com/thuat-ngu-website/
https://ngophuongnam.com/wp-content/uploads/2020/11/logo.png

DNS

DNS (viết tắt của Domain Name System) là một hệ thống phân giải tên miền, giúp chuyển đổi tên miền dưới dạng “www.domain.com” sang địa chỉ IP dạng số như 192.168.1.1 và ngược lại.

Bạn có thể sử dụng DNS của nhà cung cấp tên miền hoặc một số nhà cung cấp DNS bên ngoài như Namecheap, Cloudflare.

HTTP/HTTPS

HTTP và HTTPS là gì?

HTTP (HyperText Transfer Protocol) là một giao thức truyền siêu văn bản được tiêu chuẩn của cho World Wide Web (www), giúp truyền dữ liệu (văn bản, âm thanh, hình ảnh,…) từ máy chủ website tới trình duyệt và ngược lại.

Một ví dụ HTTP khá dễ hiểu: Khi bạn truy cập vào một trang (hoặc tập tin) nào đó trên website, trình duyệt sẽ gửi một yêu cầu bằng HTTP tới máy chủ. Nếu trang (hoặc tập tin) đó tồn tại, máy chủ sẽ phản hồi mã 200 và gửi nội dung để hiển thị lên trình duyệt. Nếu không tồn tại, máy chủ phản hồi mã 404 (không tìm thấy).

Trong URL, giao thức HTTP được hiển thị ở đầu dưới dạng http://

HTTPS (Hypertext Transfer Protocol Secure) là giao thức truyền tải siêu văn bản an toàn, nó chính là HTTP nhưng tích hợp thêm chứng chỉ bảo mật (SSL) để mã hóa dữ liệu trước khi gửi đi. HTTPS giúp bảo mật các thông tin nhạy cảm như thông tin đăng nhập, thẻ thanh toán, thông tin cá nhân.

Trong URL, giao thức HTTP được hiển thị ở đầu dưới dạng https://, kèm theo đó là ký hiệu ổ khóa màu xanh kèm theo các thông tin của chứng chỉ SSL.

SSL

SSL (viết tắt của Secure Sockets Layer) là một chuẩn của công nghệ bảo mật giúp mã hóa các dữ liệu được trao đổi giữa Web Server và trình duyệt.

Cách hoạt động của SSL như sau:

  1. Trình duyệt yêu cầu máy chủ gửi thông tin danh tính.
  2. Máy chủ gửi lại chứng chỉ SSL đã được cung cấp.
  3. Trình duyệt kiểm tra chứng chỉ này có thật hay không. Nếu thật thì thông báo chứng chỉ SSL được chấp nhận.
  4. Máy chủ gửi chữ ký số để mã hóa và giải mã dữ liệu trong suốt quá trình giao tiếp.
  5. Dữ liệu luôn được mã hóa, đảm bảo về bảo mật và toàn vẹn.

Hosting

Hosting (hay Web Hosting) là một dịch vụ lưu trữ dữ liệu trên Internet, giúp các cá nhân tạo và truy cập website thông qua World Wide Web (www).

Hosting cung cấp một địa chỉ IP dưới dạng số (ví dụ 192.168.1.1), bạn cần một dịch vụ DNS để phân giải tên miền thành địa chỉ IP này. Từ đó bất kỳ ai cũng có thể truy cập website của bạn bằng tên miền thay vì địa chỉ IP khó nhớ kia.

Các thuật ngữ web liên quan đến Hosting
Các thuật ngữ web liên quan đến Hosting

Máy chủ vật lý

Máy chủ vật lý (tiếng anh: Dedicated Server) là một máy chủ, dịch vụ lưu trữ chạy trên một máy tính vật lý, với các thiết bị chuyên dụng như CPU, RAM, HDD,… Thông thường, các máy chủ này được đặt tại các trung tâm dữ liệu có nguồn điện và hạ tầng mạng rất mạnh, chạy liên tục 24/7.

Máy chủ ảo

Máy chủ ảo (tiếng anh: Virtual Private Server) là các máy chủ được tạo ra khi chia tách máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ khác nhau, với các hệ điều hành khác nhau (Ubuntu, CentOS,…). Các máy chủ ảo có tính năng tương tự máy chủ vật lý và chạy dưới dạng chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý ban đầu.

Shared Hosting

Shared Hosting là một dịch vụ lưu trữ website dùng chung tài nguyên trong một máy chủ vật lý. Mỗi Shared Hosting sẽ có tài nguyên giới hạn tùy vào gói do nhà cung cấp dịch vụ đưa ra. Nhưng bù lại nó có giá thành rẻ và dễ sử dụng hơn so với máy chủ vật lý hay máy chủ ảo.

cPanel

cPanel là một hệ thống quản lý, điều khiển web hosting chạy trên nền tảng Linux được phát triển bởi cPanel, LLC. Hệ thống của cPanel có bảng điều khiển đơn giản, dễ sử dụng và hỗ trợ nhiều tính năng mạnh mẽ nên được sử dụng rất phổ biến.

DirectAdmin

DirectAdmin (viết tắt DA) cũng là một trình quản lý web hosting giống cPanel, đặc điểm của nó là sự ổn định, tốc độ nhanh và tốt ít tài nguyên máy chủ. Điểm yếu của DirectAdmin là thiếu nhiều tính năng và không tương thích tốt với Unicode.

Dung lượng

Dung lượng (tiếng anh: Disk Space) là khoảng không gian tối đa mà bạn được phép lưu trữ dữ liệu trên máy chủ. Dung lượng thường có hạn mức như 1GB, 10GB, nhưng có một số dịch vụ giới hiệu là lưu trữ không giới hạn (unlimited).

Dung lượng ổ cứng của máy chủ vật lý là có giới hạn, nên việc lưu trữ vô hạn là không thể. Thực chất, đó là một hạn mức lưu trữ khá lớn mà các nhà cung cấp xem nó là hợp lý. Nó được giới hạn bởi số lượng tập tin và thư mục được lưu tối đa, hay còn gọi là Inodes. Mỗi nhà cung cấp sẽ quy định số Inodes khác nhau

Đi kèm với dung lượng hosting là loại ổ cứng lưu trữ SSD hoặc HDD. Tốc độ đọc và ghi trên ổ SSD nhanh hơn nhiều so với ổ HDD.

Băng thông

Băng thông (tiếng anh: Bandwidth) là giới hạn lưu lượng dữ liệu download và upload giữ website với người dùng trong 1 tháng. Nếu website của bạn sử dụng quá giới hạn băng thông co phép, hosting sẽ bị nhà cung cấp tạm dừng hoạt động.

Ví dụ về băng thông: Hosting của bạn có giới hạn băng thông là 20GB. Mỗi lượt truy cập trang web của bạn thì trình duyệt của người dùng phải tải xuống khoảng 1MB. Như vậy, 20GB = 20.480MB sẽ tương đương 20.000 lượt truy cập cho một tháng.

CDN

CDN (viết tắt của Content Delivery Network) là mạng phân phối nội dung với hệ thống máy chủ đặt ở nhiều nơi trên thế giới. CDN có nhiệm vụ sao lưu các nội dung tĩnh có trên website và phân tán nó tới các máy chủ có trong hệ thống. Khi có người dùng truy cập, CDN sẽ tìm máy chủ gần nhất và gửi nội dùng tới người dùng.

CDN đem lại nhiều lợi ích như: giảm băng thông, tăng tốc wesbite, giảm tải khi có lượng truy cập lớn, hạn chế các cuộc tấn công mạng.

Database

Database (hay cở sở dữ liệu) là một tập hợp dữ liệu được lưu trữ cùng cấu trúc với nhau. Ngoài việc lưu trữ web thì Database còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác như phần mềm, ứng dụng điện thoại.

CMS

CMS (viết tắt của Content Management System) là hệ thống quản trị nội dung, giúp người dùng dễ dàng tạo và chỉnh sửa các nội dung trên website chỉ với vài thao tác. Nội dung ở đây có thể là hình ảnh, video, tin tức, các chuyên mục, bài viết,… tùy vào mục đích hoạt động của từng website.

Thông thường, để tạo ra một trang chứa nội dung trên website, bạn phải tạo hoặc tải lên các tập tin có chứa ngôn ngữ HTML kèm nội dung để hiển thị trên trình duyệt. Tuy nhiên, việc làm này rất thủ công nên tốn nhiều thời gian và công sức.

CMS được tạo ra để khắc phục vấn đề kể trên. CMS cung cấp nhiều công cụ, tính năng mạnh mẽ giúp bạn quản lý nội dung hiệu quả và nhanh chóng hơn. Các CMS phổ biến hiện nay như WordPress, Joomla, Xenforo,…

WordPress

WordPress là một mã nguồn mở (Open Source) được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và lưu trữ dữ liệu bằng MySQL. WordPress được phát hành chính thức vào năm 2003 và phát triển bởi đội ngũ bao gồm: Ryan Boren, Mark Jaquith, Matt Mullenweg, Andrew Ozz và Peter Westwood.

WordPress là một CMS miễn phí với hàng loạt các ưu điểm:

  • Hỗ trợ đa ngôn ngữ, có cả Tiếng Việt.
  • Hệ thống plugin (chức năng mở rộng) và theme (giao diện) đồ sộ.
  • Có cộng đồng lớn mạnh, được cập nhật liên tục.
  • Dễ sử dụng và phát triển thành nhiều loại website khác nhau (Blog, tin tức, web bán hàng,…)
  • Dễ tiếp cận với các lập trình viên.
  • Tối ưu SEO tốt.

Theo thống kê về WordPress mới nhất 2021, WordPress chiếm 39.6% thị phần trên Internet. Nếu tính riêng trong hệ thống xây dựng bởi CMS, WordPress chiếm tới 64.1%, tăng 4% so với năm 2020. Đây là những con số vô cùng ấn tượng.

Thiết kế web

Thiết kế web là gì/
Thiết kế web là gì?

Thiết kế web (hay Web Design) là một chuỗi công việc bao gồm lên ý tưởng, thiết kế, lập trình để tạo ta một trang web hoàn chỉnh. Lập trình viên có thể sử dụng các ngôn ngữ lập trình hoặc tận dụng các nền tảng CMS (hệ thống quản trị nội dung) để phục vụ quá trình thiết kế web.

HTML/CSS

HTML (viết tắt của Hypertext Markup Language) là một loại ngôn ngữ dùng để tạo ra các thành phần trong trang web như các đoạn văn, hiển thị hình ảnh/video, các đường link,….

CSS (viết tắt của Cascading Style Sheets) là loại ngôn ngữ tìm kiếm và định dạng các thành phần mà các ngôn ngữ đánh dấu tạo ra, điển hình là HTML.

Hiểu đơn giản, nếu HTML tạo ra các thành phần trên website như đoạn văn, bảng, tiêu đề,… thì CSS định dạng “phong cách” cho các thành phần trên như thêm màu sắc, tạo các hiệu ứng, canh lề,…

JavaScript

JavaScript (viết tắt: JS) là một ngôn ngữ kịch bản giúp tăng tính tương tác cho website, cải thiện hiệu suất máy chủ nhằm nâng cao trải nghiệm cho người dùng. JavaScript chạy trên chính trình duyệt của người dùng và thường dùng các thư viện viết sẵn của các bên thứ 3 để bổ sung nhiều tính năng.

JavaScript được tạo ra vào năm 1995 bởi Brandan Eich, một nhân viên của Netscape. Sau nhiều cái tên như Mocha, LiveScript, ngôn ngữ này được lấy tên là JavaScript và sử dụng cho tới ngày nay.

PHP

PHP (viết tắt của Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ kịch bản (scripting language) hay một dạng mã lệnh thường dùng trong phát triển ứng dụng web, mã nguồn mở. PHP được phát hành năm 1995 bởi Rasmus Lerdorf.

PHP được sử dụng rộng rãi bởi nó dễ sử dụng, tương thích trên nhiều máy chủ và hỗ trợ nhiều loại cơ sở dữ liệu, kết hợp được nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác.

MySQL

MySQL là một hệ quản trị dữ liệu mã nguồn mở hoạt động theo mô hình client-server và vô cùng phổ biến trên thế giới. MySQL được phát triển bởi công ty Oracle Corporation, chữ “My” trong MySQL được lấy từ tên con gái của người đồng sáng lập Monty Widenius.

Nam Ngô

Tôi thích viết nội dung liên quan đến WordPress, SEO, MMO, lập trình web. Tôi hy vọng các nội dung này hữu ích và đem lại kiến thức cho bạn

Leave a Comment